Hotline: 0919 365 363; Email: daotao@r2s.edu.vn

Biến trong C: Bắt đầu học từ đâu?

Biến trong C: Bắt đầu học từ đâu?

biến trong C
Kiến thức hữu ích

Biến trong C: Bắt đầu học từ đâu?

Trong ngôn ngữ C, biến là gì và có vai trò thế nào? Cách thực hiện cú pháp khái báo ra sao?

Nếu bạn mới tìm hiểu về biến trong C thì bài viết dưới đây chính là dành cho bạn. Hãy theo dõi ngay cùng R2S chúng tôi trong bài viết bên dưới nhé! 

Biến trong C là gì? 

Biến trong C là gì? 
Biến trong C là gì? 

Trong ngôn ngữ lập trình C, biến là một khái niệm quan trọng để lưu trữ và tham chiếu đến giá trị. 

Biến trong C đại diện cho một vùng bộ nhớ được dùng để lưu trữ dữ liệu. Các biến có thể chứa nhiều loại dữ liệu khác nhau như số nguyên, số thực, ký tự, chuỗi và cả kiểu dữ liệu tùy chỉnh.

Học biến trong C bắt đầu từ đâu?

Để hiểu về khái niệm biến trong ngôn ngữ lập trình C, chúng ta có thể xem xét hai vấn đề. 

biến trong C
Học biến trong C bắt đầu từ đâu?
  • Vấn đề đầu tiên là viết chương trình để nhập vào hai số và tính tổng của chúng. Để thực hiện điều này, chương trình cần một cơ chế để lưu trữ hai số này, và đó chính là vai trò của biến.
  • Vấn đề thứ hai là viết chương trình để nhập điểm toán, lý và hoá, sau đó tính điểm trung bình và xếp loại kết quả học tập dựa trên điểm trung bình này (Vấn đề 2). Đầu vào của vấn đề này là các điểm toán, lý và hoá, và xử lý bao gồm tính trung bình và xác định xếp loại kết quả. Để thực hiện việc nhập điểm và tính toán, chương trình cũng cần sử dụng biến để lưu trữ các điểm này.

Bên cạnh việc lưu trữ các điểm môn học, chương trình cũng cần có một biến để lưu trữ điểm trung bình, từ đó sử dụng để xác định xếp loại học tập. Do đó, biến đóng vai trò quan trọng trong chương trình để lưu trữ các giá trị cần thiết và thực hiện các phép tính.

Ngoài ra thì biến cũng có thể lưu điểm trung bình để xử lý xếp loại ở một nơi phù hợp.

Xử lý dữ liệu biến trong C

Khi thực hiện chương trình và cần xử lý dữ liệu đầu vào, người lập trình sẽ sử dụng biến để lưu trữ các giá trị này. Số lượng biến cần được tạo phụ thuộc vào số lượng dữ liệu đầu vào. 

Chẳng hạn như trong trường hợp cần nhập hai số, chúng ta cần ít nhất hai biến. Biến thứ nhất sẽ được dùng để lưu trữ giá trị của số thứ nhất, và biến thứ hai dùng để lưu trữ giá trị của số thứ hai.

Lưu dữ liệu biến trong C

Khi thực hiện chương trình và cần lưu trữ dữ liệu trung gian. Dữ liệu trung gian này chính là kết quả của một quá trình tính toán (ví dụ như tính điểm trung bình), người lập trình sẽ sử dụng biến. 

Trong trường hợp này, chúng ta cần tạo bốn biến tương ứng cho điểm toán, điểm hoá, điểm lý và điểm trung bình. Mỗi biến sẽ được sử dụng để lưu trữ giá trị tương ứng, như điểm toán sẽ được lưu trữ trong một biến, điểm hoá trong một biến khác, và sau đó sử dụng các biến này để tính toán và lưu trữ điểm trung bình.

Cú pháp khai báo biến bạn cần biết

Cú pháp khai báo biến bạn cần biết
Cú pháp khai báo biến bạn cần biết

Cú phát khai báo biến trong C là: <Kiểu_Dữ_Liệu> <Tên_Biến>;

Trong đó: 

Kiểu dữ liệu bao gồm 

  • Kiểu số nguyên gồm int, long, với long có độ lớn lớn hơn int. Các kiểu số nguyên này được sử dụng để lưu trữ các giá trị số nguyên.
  • Kiểu số thực gồm float, double với double có độ lớn lớn hơn float. Các kiểu số thực này được sử dụng để lưu trữ các giá trị số thực, như các số có dấu thập phân.
  • Kiểu ký tự char. Kiểu này được sử dụng để lưu trữ các ký tự đơn, chẳng hạn như một chữ cái hoặc một ký tự đặc biệt.
  • Kiểu chuỗi gồm mảng ký tự và dùng lưu trữ một chuỗi các ký tự, chẳng hạn như một từ, một câu, hoặc một đoạn văn.

Lựa chọn kiểu dữ liệu phù hợp phụ thuộc vào yêu cầu cụ thể của chương trình đó. Ví dụ, nếu chương trình yêu cầu nhập vào hai số thực, chúng ta có thể lựa chọn kiểu dữ liệu float hoặc double. Nếu chương trình cần lưu trữ tuổi của sinh viên, ta có thể lựa chọn kiểu int hoặc long.

Tên biến đặt theo qui tắc

  • Tên biến không được chứa khoảng trắng.
  • Tên biến không được bắt đầu bằng số.
  • Tên biến không được chứa ký tự đặc biệt.
  • Tên biến không được trùng với từ khóa trong ngôn ngữ C, tức là những từ đã được sử dụng có sẵn trong ngôn ngữ.

Ví dụ về biến trong C

Dưới đây là một số ví dụ về biến trong C, phù hợp cho người mới bắt đầu:

Ví dụ thứ nhất

Thực hiện một chương trình nhập điểm toán, điểm lý, điểm hoá sau đó tính điểm trung bình cộng

Phân tích yêu cầu: vì điểm là có phần lẻ như 7.2 hay 8.9 …. => kiểu dữ liệu là số thực.

Câu lệnh khai báo biến:

float diemToan;

float diemHoa;

float diemLy;

float diemTrungBinh;

Hoặc

float diemToan, diemHoa, diemLy, diemTrungBinh;

Ví dụ thứ hai

Hãy tạo chương trình nhập thông tinh sinh viên gồm họ tên, tuổi, điểm trung bình

Phân tích yêu cầu: 

  • Họ tên: dữ liệu kiểu chuỗi (ví dụ Nguyễn Văn Tùng)
  • Tuổi: dữ liệu kiểu số nguyên (ví dụ 22)
  • Điểm trung bình: dữ liệu là kiểu số thực (ví dụ 8.2)

Câu lệnh khai báo biến:

char hoten[50]; //Mảng các ký tự

int tuoi;

float diemTrungBinh;

Toán tử của biến C là gì?

Toán tử của biến C là gì?
Toán tử của biến C là gì?

Toán tử của biến trong ngôn ngữ C bao gồm

Toán tử gán (Assignment Operator)

Được sử dụng để gán giá trị cho biến. Ký hiệu là dấu “=” (dấu bằng) và được sử dụng trong rất nhiều biểu thức.

Ví dụ: x = 10; thực hiện phép gán giá trị 10 cho biến x.Toán tử gán được sử dụng rất nhiều trong các biểu thức. 

Toán tử toán học (Arithmetic Operators)

Bao gồm các phép tính cộng (+), trừ (-), nhân (*), chia (/), tăng lên (++), và giảm đi (–). Trong đó, toán tử tăng lên và giảm đi thường được sử dụng để tăng hoặc giảm giá trị của biến lên hoặc giảm đi 1 đơn vị.

Đặc biệt, các toán tử này thường được sử dụng trong các vòng lặp for và các phép tính số học.

Ví dụ: a + b, x * y hay a = a + 1 tương đương với a++. 

Toán tử so sánh (Relational Operators)

Đây là toán tử được sử dụng để so sánh hai giá trị. Kết quả của toán tử so sánh là một giá trị boolean (true hoặc false). Các toán tử so sánh bao gồm: bằng (==), khác (!=), lớn hơn (>), nhỏ hơn (<), lớn hơn hoặc bằng (>=), nhỏ hơn hoặc bằng (<=). 

Ví dụ: a > b, x == y. Các toán tử so sánh thường được sử dụng trong các biểu thức điều kiện của các câu lệnh như if, while, for để kiểm tra một điều kiện và thực hiện một hành động tương ứng.

Toán tửÝ nghĩaVí dụ mẫuÝ nghĩa
>Lớn hơnif(a>b)Nếu a lớn hơn b
>=Lớn hơn hoặc bằngif(a>=b)Nếu a lớn hơn hoặc bằng b
<Nhỏ hơnif(a<b)Nếu a nhỏ hơn b
<=Nhỏ hơn hoặc bằngif(a<=b)Nếu a nhỏ hơn hoặc bằng b
==Bằngif(a==b)Nếu a bằng b
!=Khácif(a!=b)Nếu a khác b

Toán tử luận lý (logical) 

thường được sử dụng để kiểm tra điều kiện phức (tức là từ 2 điều kiện trở lên trong các câu lệnh if, while như sau:

Toán tửÝ nghĩaVí dụ mẫuÝ nghĩa
&&if(a>b && a>c)Nếu a lớn hơn b a lớn hơn c
||Hoặcif(a>b || a>c)Nếu a lớn hơn b hoặc a lớn hơn c

Kết luận

Như vậy, trong bài viết hôm nay, R2S  đã giúp bạn hiểu về biến là gì? Khi nào phải sử dụng biến? Và cú pháp khai báo biến trong c như thế nào. Chúc bạn học biến trong C vui và hiệu quả!

Bài viết gốc được đăng tại: giasutinhoc.vn

Alert: You are not allowed to copy content or view source !!