Blog

Native App là gì? Những điều bạn cần biết về Native App

1
Blog kiến thức

Native App là gì? Những điều bạn cần biết về Native App

Xây dựng ứng dụng di động đã trở thành ưu tiên hàng đầu của nhiều doanh nghiệp để có thể tiếp cận được khách hàng. Trong số các tùy chọn khác nhau, phát triển Native App hay còn gọi là ứng dụng gốc đang là một lựa chọn tốt nhờ những lợi ích khác nhau mà nó mang lại. Để hiểu xem việc xây dựng những ứng dụng chất lượng có thể thu hút được nhiều người trải nghiệm thì chúng ta sẽ cần hiểu được Native App. Nó có vai trò gì đối với các lập trình viên? Các công cụ để có thể phát triển được ứng dụng gốc? Và nhiều hơn thế nữa, cũng R2S tìm hiểu ở bài Viết dưới đây nhé.

Native App là gì?

Native App - ứng dụng gốc - app
Native App là gì?

Native App (hay còn gọi là ứng dụng gốc) là một chương trình phần mềm được phát triển để sử dụng trên một nền tảng hoặc một thiết bị cụ thể. Là một loại phần mềm được tạo ra và phát triển bởi các công cụ được phát triển bởi chính các nhà phát triển mang đến cho lập trình viên. Hiện nay, đang có 2 nhà phát triển đang phát triển song song và cạnh tranh một cách mạnh mẽ với nhau là Android và IOS.

Ứng dụng này được sử dụng vô cùng phổ biến trong một số ngôn ngữ trong hệ điều hành. Đồng thời, công cụ này cũng có đầy đủ các tính năng có sẵn trên các hệ điều hành ấy. Điều này giúp cho các hệ điều hành này có tốc độ vận hành cao, không yêu cầu bắt buộc phải thực hiện thông qua engine hay bất cứ một ứng dụng thứ 3 nào khác.

Native App sử dụng những công cụ nào?

Native App - ứng dụng gốc - app

Swift và Java là mã nguồn mở, và chúng là ngôn ngữ lập trình chính được Apple và Google sử dụng.

Xamarin là một công cụ phát triển phần mềm đa nền tảng được sử dụng để phát triển ứng dụng gốc trên iOS, Android và các nền tảng khác dựa vào C# như là một ngôn ngữ lập trình.

Thuật ngữ Native App được sử dụng để chỉ các nền tảng như Mac và PC, với các ví dụ như ứng dụng Ảnh, Thư hoặc Danh bạ được cài đặt sẵn và định cấu hình trên mọi máy tính.

Hai nền tảng hệ điều hành di động chính là iOS của Apple và Android của Google. Các ứng dụng native viết bằng mã được sử dụng sơ bộ cho thiết bị và hệ điều hành của nó. Ví dụ: các nhà phát triển viết các ứng dụng iOS bằng Objective-C hoặc Swift, trong khi họ tạo các native app Android trong Java.

Các ứng dụng gốc hoạt động với HĐH của thiết bị cho phép chúng hoạt động nhanh hơn và linh hoạt hơn các loại ứng dụng thay thế khác. Nếu ứng dụng được bán cho người dùng thuộc nhiều loại thiết bị khác nhau, nhà phát triển sẽ phải tạo một phiên bản ứng dụng riêng cho từng loại.

Ưu và nhược điểm của Native App

Native App - ứng dụng gốc - app

Ưu điểm:

  • Có nhiều chức năng do sử dụng các khả năng của thiết bị cơ bản.
  • Hiệu suất phần mềm nhanh và đáp ứng.
  • Thông báo đẩy.
  • Giao diện người dùng phù hợp hơn với trải nghiệm người dùng của hệ điều hành.
  • Đảm bảo chất lượng trong các cửa hàng ứng dụng.

Nhược điểm:

  • Nhiều cơ sở mã vì mỗi thiết bị có phiên bản ứng dụng riêng.
  • Chi phí có thể cao hơn khi phải xây dựng và quản lý cơ sở mã cho mỗi nền tảng khác nhau.
  • Dành thời gian cho nhiều bản dựng cho các nền tảng riêng biệt trong mỗi bản cập nhật tính năng.

Ví dụ về các ứng dụng gốc trên hàng đầu trên thị trường dành cho thiết bị di động năm 2022

Không có gì ngạc nhiên khi mà hiện nay, các ứng dụng gốc chiếm một số lượng lớn các ứng dụng di động trên thị trường. Những ví dụ mà R2S tổng hợp được dưới đây sẽ bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau.

WhatsApp

Là ứng dụng được phát triển như một native app dành cho các thiết bị di động IOS và Android. Whatsapp là một ứng dụng nhắn tin phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới. Nền tảng này có lượt tải xuống nhiều thứ tư trên toàn cầu trong quý 3 năm 2020, với khoảng 1,4 triệu lần. Với các tính năng như cuộc gọi thoại/ video, tin nhắn thoại, chức năng nhóm với tối đa 8 người trong một cuộc gọi, bảo mật an toàn với mã hóa đầu cuối, cho phép chia sẻ phương tiện (ảnh, video và tài liệu), bất tính năng tìm kiếm cao. Do đó, ví dụ ứng dụng gốc này là một lựa chọn tiềm năng liên quan đến các công cụ giao tiếp kinh doanh tại nơi làm việc.

Spotify

Là vị dụ điển hình về native app được yêu thích hiện nay trên toàn cầu. Là ứng dụng được xem là một trung tâm dịch vụ âm nhạc kỹ thuật số cho phép người tiêu dùng truy cập vào hàng nghìn bài hát, podcast từ các hãng thu âm và công ty truyền thông trên thế giới. Ngoài ra, Spotify cũng là một trong những ví dụ ứng dụng gốc đám mây nổi bật nhất. Nhờ Google Cloud, Spotify đã mang lại hiệu quả hoạt động đáng kể trong khối lượng công việc của mình để phục vụ người dùng tốt hơn.

Tesla

Tesla, tên tuổi lớn nhất trong ngành động cơ điện, cũng là một tên tuổi khác nổi tiếng trong danh sách các ví dụ về Native app. Ứng dụng điện thoại thông minh Tesla cho phép khách hàng điều khiển phương tiện của họ từ xa. Với ứng dụng Tesla, bạn có thể theo dõi tốc độ sạc của ô tô và thậm chí khởi động và dừng xe. Về thiết kế, nó trông giống như một trò chơi nhờ chủ đề u ám. Ứng dụng có sẵn trên cả Google Play Store và Apple App Store.

Lời kết

R2S mong rằng, qua bài viết các bạn có thể hiểu rõ hơn về Native App và có thể tham khảo thêm về các công cụ của Native App, ưu và nhược điểm của ứng dụng gốc, là loại ứng dụng không kém phần quan trọng trong trong lập trình.

Tham khảo Các khóa học về lập trình cũng như các bài viết kiến thức CNTT ngay TẠI ĐÂY nhé. R2S Academy cám ơn rất nhiều.

IT Fresher.